HOTLINE

Beres Drops

Nhà sản xuất: Béres Pharmaceuticals Ltd. Hungary.

Béres Drops cung cấp 11 nguyên tố vi lượng ở dạng giọt uống.

Sử dụng cho trẻ từ 10 kg trở lên.

Công dụng:

  • Tăng cường hệ miễn dịch
  • Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng
  • Phòng chống và điều trị mệt mỏi
  • Phục hồi sau bệnh và sau phẫu thuật
  • Cải thiện thể trạng bệnh nhân ung bướu.

 

Chia Sẻ Ngay !!

Email
  • Thông Tin Chung
  • Đánh Giá
  • Comment (0)

Thông Tin Chung

THÀNH PHẦN

1 mL (18 giọt) dung dịch chứa:

Sắt (dưới dạng sắt sulfat heptahydrat) 2,009 mg
Kẽm (dưới dạng kẽm sulfat heptahydrat) 1,137 mg
Magnesi (dưới dạng magnesi sulfat heptahydrat) 0,4044 mg
Magnesi (dưới dạng magnesi sulfat heptahydrat) 0,3055 mg
Đồng (dưới dạng đồng sulfat pentahydrat) 0,2545 mg
Molybden (dưới dạng amoni molypdat tetrahydrat) 0,1912 mg
Vanadi (dưới dạng amoni monovanadat) 0,1219 mg
Niken (dưới dạng niken sulfat hexahydrat) 0,1087 mg
Bo (dưới dạng acid boric) 0,1049 mg
Flo (dưới dạng natri florid) 0,0904 mg
Coban (dưới dạng coban clorid) 0,0248 mg

Mô tả sản phẩm: Dung dịch uống dạng giọt, trong suốt, màu xanh lá nhẹ hoặc xanh lá hơi vàng.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 30 mL.

CHỈ ĐỊNH:
Bổ sung các nguyên tố vi lượng nhằm:

  • Hỗ trợ chức năng hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng của cơ thể, đặc biệt với bệnh cảm lạnh và trong thời gian cảm cúm.
  • Trong trường hợp suy dinh dưỡng (ví dụ chế độ ăn kiêng đặc biệt, ăn kiêng giảm cân, ăn chay) và trong các trường hợp hoạt động thể chất đáng kể.
  • Phòng và điều trị chứng mệt mỏi, ăn không ngon, tình trạng suy nhược, yếu mệt, mất ngủ, hỗ trợ phục hồi trong thời kỳ dưỡng bệnh và sau phẫu thuật.
  • Hỗ trợ trong điều trị nhằm tăng cường thể trạng, cải thiện tình trạng cho các bệnh nhân ung bướu.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều dùng:

Để điều trị dự phòng:

  • Bệnh nhân 10-20 kg: 5 giọt x 2 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân 20-40 kg: 10 giọt x 2 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân 40 kg trở lên: 20 giọt x 2 lần/ ngày.

Để điều trị hoặc điều trị hỗ trợ:

  • Bệnh nhân 10-20 kg: 10 giọt x 2 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân 20-40 kg: 20 giọt x 2 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân 40 kg trở lên: 20 giọt x 2 lần/ ngày.

Nếu dùng hỗ trợ trong điều trị nhằm tăng cường thể trạng, cải thiện tình trạng cho các bệnh nhân (trên 40 kg) mắc bệnh ung bướu, có thể sử dụng liều cao hơn theo chỉ dẫn của bác sĩ, nhưng liều tối đa hằng ngày không vượt quá 120 giọt, chia thành 4 hoặc 5 lần trong ngày.

Sử dụng cho trẻ em:

Trẻ em có cân nặng trên 10 kg có thể dùng với liều như trên. Không được dùng liều cao hơn.

Cách dùng:

Nên uống thuốc uống trong bữa ăn, với ít nhất 50 ml chất lỏng (nước, nước trái cây). Để thuốc đạt hiệu quả tối ưu, nên uống với 50 mg Vitamin C hoặc nước chanh, nước cam.

Thời gian sử dụng:

  • Để điều trị dự phòng: dùng ít nhất 6 tuần để đạt được hiệu quả.
  • Tác dụng của thuốc có thể được duy trì bằng cách dùng liên tục liều dự phòng cho tới khi qua giai đoạn có nguy cơ (ví dụ: suốt mùa đông khi có nguy cơ cao bị cảm lạnh hoặc cảm cúm).
  • Liều dùng điều trị: áp dụng liên tục trong thời gian xuất hiện các triệu chứng, các cảm giác khó chịu.
    Có thể dùng nhắc lại nếu các triệu chứng tái phát.
  • Khi dùng điều trị hỗ trợ (như cho các bệnh nhân ung bướu), cần xác định liệu trình điều trị dựa theo thể trạng của bệnh nhân và căn cứ theo liệu pháp điều trị đã áp dụng.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Trước khi uống nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Có thể dùng thuốc với liều khuyến cáo hằng ngày.

KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

  • Chưa ghi nhận báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc khi dùng với liều khuyến cáo.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Hiếm xảy ra.

  • Khi dùng trước bữa ăn hoặc uống không đủ nước khi dùng thuốc, có thể có các rối loạn nhẹ và thoáng qua ở đường tiêu hóa mà không cần phải điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc (như dị ứng kim loại nặng)
  • Suy thận nặng
  • Bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa sắt và đồng (chứng nhiễm sắc tố sắt, chứng nhiễm hemosiderin, bệnh Wilson).

LƯU Ý

  • Béres Drops với các thuốc kháng acid, thuốc chứa penicillamin, biphosphat, fluoroquinolon, tetracyclin: sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Béres Drops và các thuốc khác sử dụng cách nhau ít nhất 1 giờ.
  • Tránh phối hợp với các sản phẩm có chứa các nguyên tố vi lượng.
  • Không nên uống cùng với sữa hoặc cà phê do làm giảm sự hấp thu.
  • Khi thêm một số loại trà, dung dịch sản phẩm sẽ chuyển sang màu tối.
  • Sản phẩm không chứa carbonhydrat, chất bảo quản và chất tạo màu nhân tạo.

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

SẢN XUẤT BỞI: Béres Pharmaceuticals Ltd. Hungary.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.


Hãy là người đầu tiên nhận xét “Beres Drops”