HOTLINE

Post Page

EUROKOP 3 in 1 – Giải pháp toàn diện cho hệ cơ, xương, khớp đạt Giải thưởng sản phẩm chất lượng của Hungary (Hungarian Quality Product Award) 

Giải thưởng Sản phẩm Chất lượng của Hungary (Hungarian Quality Product Award/ Magyar Termék Nagydíj) được trao cho những sản phẩm và dịch vụ của Hungary có chất lượng vượt trội, cung cấp cho người sử dụng nhiều lợi ích và cải tiến, có khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước và quốc tế (có lượng xuất khẩu lớn), được ứng dụng các giải pháp thân thiện với môi trường trong sản phẩm và trong quá trình sản xuất, giúp tiết kiệm năng lượng và được đánh giá cao bởi các chuyên gia của Cục sở hữu trí tuệ Hungary, Bộ Kinh Tế Quốc Gia, Bộ Phát Triển Quốc Gia và Cơ quan Đầu tư và Thương mại Hungary (HITA).

Mục đích giải thưởng là nhằm vinh danh các sản phẩm và dịch vụ của Hungary có chất lượng cao, cũng như để thúc đẩy ý thức nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, bản quyền sản phẩm và bảo vệ quyền lợi khách hàng từ nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch vụ.

Giải thưởng sản phẩm chất lượng của Hungary đã trở thành hệ thống xếp hạng uy tín nhất của Hungary, là sự khẳng định chất lượng vượt trội của sản phẩm, dịch vụ cũng như thể hiện khả năng cạnh tranh, nỗ lực đổi mới, tư duy sáng tạo của doanh nghiệp Hungary.

BioCo EUROKOP 3 in 1 được sản xuất bởi BioCo Hungary Ltd. đạt được Giải thưởng Sản phẩm Chất lượng của Hungary (Hungarian Quality Product Award/ Magyar Termék Nagydíj) vào năm 2017.

EROKOP 3in 1 Comlex - Cong ty suc khoe vang BioCo

EROKOP 3in 1 Comlex – Cong ty suc khoe vang BioCo

BioCo EUROKOP 3 in 1 cung cấp 9 thành phần rất tốt cho cả ba hệ cơ, xương, khớp của người sử dụng:

  • Glucosamine là thành phần tự nhiên của sụn khớp, giúp nuôi dưỡng và bôi trơn sụn khớp
  • Methylsulfonylmethane (MSM) cung cấp lưu huỳnh tự nhiên cho cơ thể, được chứng minh là chất chống viêm ở người viêm xương khớp, cải thiện khả năng vận động ở người viêm xương khớp.
  • Vitamin C làm tăng tổng hợp Collagen type I (thành phần chính chất nền xương) và Collagen type II (thành phần chính chất nền sụn khớp).
  • Canxi là thành phần chính của hệ xương và điều hòa hoạt động của hệ cơ.
  • Vitamin D giúp hấp thu Canxi và phospho
  • Collagen từ cá chứa chủ yếu là Collagen type I, đây là thành phần chính của chất nền xương.
  • Kẽm tăng hoạt động tạo xương, tăng tổng hợp collagen, ức chế sự hủy xương. Kẽm bảo vệ hệ xương người nghiện rượu.
  • Đồng ức chế trực tiếp sự hủy xương và giúp duy trì tình trạng tối ưu của chất nền xương.
  • Mangan kích thích tổng hợp chất nền xương, kích thích mô xương phát triển, tăng sự lắng đọng chondroitin và collagen trong cơ thể.

Nghiên cứu của Ivana Z và cộng sự năm 2013, Strause L và công sự năm 1994 cho thấy Phụ nữ sau mãn kinh sử dụng canxi kết hợp kẽm, đồng, mangan làm giảm sự suy giảm mật độ khoáng chất của xương hơn so với chỉ sử dụng canxi riêng lẻ. Kết hợp Canxi và ba nguyên tố vi lượng này sẽ làm giảm nguy cơ loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh tốt hơn so với chỉ bổ sung canxi hàng ngày.

Do đó, sử dụng EUROKOP 3 in 1 nhanh chóng làm giảm các triệu chứng đau vai, đau lưng, đau khớp, đau/ cứng cổ tay cổ chân do viêm xương khớp, và cải thiện khả năng vận động ở người viêm xương khớp. Đồng thời EUROKOP giúp nuôi dưỡng sụn khớp, từ đó giúp tối ưu hóa quá trình vận động và phòng ngừa thoái hóa khớp ở người lớn tuổi, người béo phì ít hoạt động gây gánh nặng cho sụn khớp, người lao động thể chất và vận động viên.

EUROKOP 3 in 1 còn cung cấp Canxi, Vitamin D3, Collagen và ba nguyên tố vi lượng Kẽm, Đồng, Mangan giúp tối ưu hóa hoạt động hệ xương và rất tốt cho người bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kết hợp ba nguyên tố vi lượng với Canxi tốt hơn nhiều so với chỉ sử dụng Canxi trong phòng ngừa loãng xương.

Với 9 thành phần tác động toàn diện trên ba hệ cơ, xương, khớp, EUROKOP 3 in 1 là giải pháp để tối ưu hóa hoạt động của ba hệ cơ, xương, khớp trong cơ thể và hạn chế việc phải sử dụng nhiều sản phẩm cùng một lúc. Có thể ví dụ như tại Việt Nam người cao tuổi thường sử dụng kết hợp sản phẩm chứa Glucosamin với sản phẩm chứa Canxi, Vitamin D3 để giảm đau khớp và phòng, điều trị loãng xương. Người lớn tuổi thường hay quên, đãng trí, nên khi phải sử dụng nhiều sản phẩm cùng một lúc dễ bị quên sản phẩm nào đó, dẫn tới giảm hiệu quả sử dụng. Khi sử dụng EUROKOP 3 in 1 thì không cần kết hợp thêm sản phẩm nào khác, sử dụng đơn giản, hoàn toàn tránh trường hợp không tuân thủ liều do quên khi phải uống nhiều sản phẩm cùng lúc. Việc chỉ sử dụng một sản phẩm EUROKOP 3 in 1 cũng giúp tối ưu hóa chi phí cho người sử dụng.

Những đối tượng phù hợp sử dụng EUROKOP

Những đối tượng phù hợp sử dụng EUROKOP

Những đối tượng phù hợp sử dụng EUROKOP bao gồm:

  • Người bị thoái hóa khớp (viêm xương khớp).
  • Người bị loãng xương
  • Người lớn tuổi
  • Vận động viên
  • Người làm việc thể chất (tạo áp lực nhiều lên hệ cơ, xương, khớp)
  • Người béo phì, nhất là ở trường hợp hiếm tập thể dục sẽ tạo gánh nặng lớn lên xương khớp, dẫn đến nguy cơ cao bị bệnh về khớp.
  • Phụ nữ ở lứa tuổi mãn kinh (đây là những người có nguy cơ loãng xương cao)

EUROKOP 3 in 1 là sản phẩm nổi tiếng tại Hungary, hiện được sử dụng rộng rãi tại Hungary và các nước châu Âu. BioCo Hungary Ltd., là công ty chuyên sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe nổi tiếng tại Hungary từ năm 1998. Nhà máy BioCo đạt tiêu chuẩn GMP và ISO 22000, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người sử dụng. Đây là một trong những công ty đầu tiên tại Hungary thực hiện hệ thống được Quốc tế xem là nghiêm ngặt nhất trong quy định các yêu cầu đối với Hệ thống quản lí an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005. Công ty hiện có hơn 100 sản phẩm có mặt tại Hungary và các nước châu Âu.

Công ty Cổ phần Sức Khỏe Vàng BioCo hiện là nhà phân phối độc quyền EUROKOP 3 in 1 tại Việt Nam.

Để biết liều dùng, hướng dẫn sử dụng EUROKOP 3 in 1 vui lòng truy cập https://bioco.vn/san-pham/eurokop/

Silymarin – Quà tặng từ thiên nhiên cho lá gan của bạn

Silymarin tăng cường chức năng giải độc gan, bảo vệ gan, hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan, giảm mụn nhọt, góp phần duy trì một làn da khỏe mạnh.

Silybum Marianumn (Cây kế sữa, St Mary’s thiste) đã được sử dụng từ lâu đời để giải độc gan, tăng cường chức năng gan, chữa rắn cắn. Trà làm từ cây kế sữa được sử dụng để điều trị bệnh gan tại Hy Lạp từ thời cổ đại.

Chiết xuất Silymarin từ cây Silybum marianum (cây kế sữa, Milk Thistle, Marian thistle, St.Mary’s thistle) được sử dụng dưới dạng thuốc thảo dược hơn 2000 năm qua. Từ thế kỷ 16 nó được sử dụng chủ yếu để điều trị các bệnh về gan.

Silybum Marianumn (Cây kế sữa, St Mary’s thiste)

Silybum Marianumn (Cây kế sữa, St Mary’s thiste)

Silymarin được chiết xuất từ hạt và quả cây Silybum marianum (chiếm 40-80%). Silybum marianum chiết được 70-80% Silymarin bằng phương pháp so màu (colorimetric analysis) và chiết được 50-60% bằng phương pháp HPLC.

Silymarin là hỗn hợp 4 đồng phân cấu trúc (isomer) flavonolignan gồm: silybin (60-70%), silycristin (20%), silydianin (10%), isosilybin (5%). Hầu hết đặc tính bảo vệ gan là do thành phần chính silybin (silibinin) chiếm 60-70% silymarin.

Silymarin được chiết xuất từ hạt và quả cây Silybum marianum

Silymarin được chiết xuất từ hạt và quả cây Silybum marianum

Cơ chế tác dụng của Silymarin:

  • Chống oxy hóa: tăng hoạt tính superoxide dismutase (SOD) ở hồng cầu và bạch cầu.
  • Ổn định cấu trúc màng tế bào gan, ngăn chất độc vào tế bào thông qua chu trình gan ruột (enterohepatic recirculation), tăng cường tái tạo tế bào gan bằng cách kích thích polymerase hạch nhân (nucleolar polymerase).
  • Tăng tổng hợp ribosome.
  • Silybin ức chế chọn lọc leukotriene được hình thành bởi tế bào Kuffer.
  • Silymarin là phức chelat của sắt.
  • Ngăn ngừa suy giảm Glutathione trong nuôi cấy tế bào gan người, bảo vệ tế bào khỏi tác hại của Methotrexate và ethanol trong in vitro.
  • Kích thích miễn dịch, tăng tiết IFN-γ, IL-4, IL-10 trong nuôi cấy Lympho bào.
  • Ức chế sản sinh oxit nitric trong đại thực bào.
  • Cơ chế gây tổn thương trong viêm gan siêu vi C bao gồm stress oxy hóa (do chức năng ty thể bị thay đổi) được nghi ngờ do ảnh hưởng trực tiếp của protein của virus viêm gan C (Hepatitis C Virus-HCV). Do đó liệu pháp chống oxy hóa có thể hiệu quả ở bệnh nhân viêm gan C.
  • Đặc tính ổn định màng tế bào, tăng cường tái tạo tế bào gan và gắn sắt (Iron-binding) có thể hiệu quả ở viêm gan siêu vi B, C.
  • Silymarin không làm giảm tải lượng virus ở bệnh viêm gan. Silymarin không có hoạt tính giống kháng thể bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm virus viêm gan B (hoạt tính anti-HBs).
  • Silymarin có hoạt tính chống xơ hóa (antifibrotic) trực tiếp và làm giảm tiến triển xơ hóa gan do rượu.

Vai trò của Silymarin

+ Tăng cường chức năng giải độc gan, bảo vệ gan

+ Bảo vệ gan khi sử dụng thuốc độc gan

  • Acetaminophen (Paracetamol)
  • Cyclosporin
  • Butyrophenone, Phenothiazine (an thần)
  • Erythromycin (kháng sinh)
  • Oestradiol
  • Amitryptilin và nortryptilin (trầm cảm);
  • Tacrin (Alzheimer);
  • Quá liều sắt
  • Amanita phalloides

+ Bảo vệ gan trước các chất độc gan

  • Bia, rượu
  • Kim loại nặng, Galactosamin, CCl4….

Những tác nhân gây bệnh cho gan

Những tác nhân gây bệnh cho gan

+Hạ men gan

+ Hỗ trợ phục hồi chức năng gan ở người có  bệnh lý gan:

  • Gan nhiễm mỡ (do cồn và không do cồn)
  • Viêm gan cấp, viêm gan mạn
  • Xơ gan

+ Giảm mụn nhọt, duy trì một làn da khỏe mạnh

Các bệnh lý về gan

Các bệnh lý về gan

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy hiệu quả của Silymarin với các bệnh lý về gan:

Nghiên cứu của Par A et al., năm 2000: Ở 16 bệnh nhân (6 HCV + tổn thương gan do rượu, 4 viêm gan do rượu, 6 xơ gan do rượu) sử dụng Silymarin 300 mg/ ngày (trong 1 tuần) và 200 mg/ ngày trong 1 tháng kế tiếp làm giảm đáng kể men gan AST, ALT và Bilirubin.

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả chiết xuất Silymarin đường uống ( 20 hoặc 100 mg/ kg cân nặng) đối với  tổn thương gan cấp tính ở chuôt gây ra bởi CCl4. Kết quả cho thấy:

  • Silymarin ức chế sự phá hủy tế bào trong tổn thương gan cấp tính.
  • Giảm biểu hiện Chemokine tiền viêm MCP-1, cytokine tiền tạo xơ TGF-beta, collagen I trong tế bào gan được phân lập (tế bào biểu hiện chính của xơ gan).

Theo khuyến cáo của German Commission E (tổ chức chính thống tại Đức chuyên hướng dẫn sử dụng dược liệu), Silymarin hiệu quả trong:

  • Tăng cường chức năng giải độc gan.
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp tính do nhiễm virus viêm gan siêu vi A, B.
  • Hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính do nhiễm virus viêm gan C.
  • Hỗ trợ điều trị xơ gan có tiền sử/ không có tiền sử lạm dụng chất cồn.
  • Điều trị ngộ độc nấm cấp tính (nấm Amanita phalloides).

SIMARIN extra – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ Silybum marianum

SIMARIN extra chứa 200 mg Silybum marianum (Chiết xuất cây kế sữa) trong đó chứa đến 80% Silymarin tương ứng với 160 mg, đồng thời chứa 85 mg Choline ở dạng hữu cơ giúp tăng cường chức năng gan, chống độc gan, phòng ngừa và cải thiện các bệnh lý gan và giúp phòng ngừa suy giảm trí tuệ ở người lớn tuổi.

sản phẩm Simarin extra

Sản phẩm Simarin extra

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe SIMARIN extra phù hợp với nhiều đối tượng:

  • Người uống nhiều bia, rượu
  • Người làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, độc gan (bụi kim loại nặng)
  • Người muốn tăng cường chức năng gan
  • Người viêm gan cấp tính, viêm gan A, B, C, gan nhiễm mỡ, xơ gan, tổn thương gan do bia, rượu.

SIMARIN extra được sản xuất tại BioCo Hungary Ltd., có xuất xứ từ Hungary (châu Âu).

BioCo Hungary Ltd., là công ty chuyên sản xuất và phân phối Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ năm 1998. Sản phẩm của BioCo Hungary Ltd., được xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Trung Đông, Châu Á. ). BioCo Hungary Ltd., là một trong những công ty sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe đầu tiên đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 22000, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn cho người sử dụng.

acacia-fulmer

MẬT ONG ACACIA – CHẤT LÀM NGỌT CHO NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG TYPE II

Nguồn gốc mật ong Acacia

Mật ong Acacia có nguồn gốc từ mật hoa cây Acacia (tên khoa học Robinia pseudoacacia, tên Việt Nam là cây dương hòe). Loại mật này phổ biến ở Bắc Mỹ và Châu Âu. Cây Acacia có nguồn gốc tại Đông Bắc Mỹ, sau đó được trồng rộng rãi ở châu Âu, đặc biệt phổ biến ở Hungary. Hoa Acacia mọc thành chùm màu trắng, chỉ nở mỗi năm một lần, tùy thuộc vào thời tiết và không phải năm nào cũng nở. Mùa hoa chỉ kéo dài từ 10-15 ngày nên phải có lượng ong và khu rừng hoa khá lớn mới thu được mật hoa. Do đó sản lượng mật ong Acacia trên toàn thế giới khá ít.

Những điểm khác biệt nổi trội của mật ong Acacia

Mật ong Acacia có màu vàng nhạt, trong suốt, vị ngọt thanh hơn nhiều loại mật ong từ mật hoa khác, ít chua do chỉ số acid thấp. Mật ong Acacia có tính kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxy hóa, nên dùng tốt cho người viêm, loét dạ dày, ho, viêm họng, trẻ bị tiêu chảy.

Bên cạnh đó, mật ong Acacia có chỉ số kết tinh thấp nhất trong các loại mật ong nên có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh trong một thời gian dài bên cạnh hạn sử dụng kéo dài đến ba năm, lâu hơn nhiều so với các loại mật ong thông thường.

Mật ong Acacia không có dư lượng kháng sinh do thuốc bảo vệ thực vật, đây là chỉ tiêu quan trọng của các nước châu Âu để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng.

Mật ong Acacia đạt tiêu chuẩn chất lượng BRC (British Retail Consortium) của Hiệp hội bán lẻ Anh và tiêu chuẩn IFS (International Food Standard) của các nhà bán lẻ Đức, Pháp, Ý.

Quan trọng nhất về giá trị sử dụng, mật ong Acacia có thể sử dụng cho người tiểu đường type II làm chất làm ngọt thay thế đường và khi sử dụng ở người khỏe mạnh giúp giảm nguy cơ tăng đường huyết và các bệnh tim mạch so với các chất làm ngọt khác.

Đó là những lí do khiến mật ong Acacia trở thành loại mật ong quý, rất được ưa chuộng và ưu tiên lựa chọn trên toàn thế giới.

mat-ong-acacia

Mật ong Acacia – Chất làm ngọt làm giảm nguy cơ tăng đường huyết

Những người bị đái tháo đường cần phải có chế độ ăn kiêng đặc biệt trong suốt cuộc đời. Cần chất làm ngọt trong chế độ ăn kiêng để tuân thủ chế độ ăn xuyên suốt. Mật ong Acacia được biết đến là chất làm ngọt phù hợp với người tiểu đường type II, giúp giảm nguy cơ tăng đường huyết và bệnh tim mạch.

acacia-va-nguoi-tieu-duong

Mật ong Acacia chứa lượng đường fructose cao, glucose thấp.  Fructose được hấp thu chậm hơn glucose qua đường tiêu hóa, phần lớn chuyển hóa không phụ thuộc insulin và nhanh chóng được hấp thu bởi gan. Nồng độ đường huyết tăng lên rất ít sau khi sử dụng fructose. Do đó fructose có thể là chất làm ngọt phù hợp với chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường type II.

Ngày nay, người ta sử dụng chỉ số đường huyết GI (Glycemic Index) để xác định tốc độ làm tăng đường huyết sau khi sử dụng thực phẩm giàu carbohydrat. Chỉ số GI càng nhỏ thì càng ít làm ảnh hưởng đến đường huyết.

GI ≤ 55: tốc độ tăng đường huyết chậm (tốt)

GI: 56 -69 tốc độ tăng đường huyết trung bình

GI ≥ 70: tốc độ tăng đường huyết nhanh (xấu)

Các loại mật ong khác nhau có mức đáp ứng đường huyết khác nhau và một số loại có chỉ số GI thấp. Các nghiên cứu chỉ ra mật ong Acacia có chỉ số đường huyết GI ở mức thấp và thấp hơn nhiều loại mật ong khác:

Mật ong Fructose GI GL
g/100 g
Acacia 43 32 7
Yellow box 46 35 ± 4 6
Stringy bark 52 44 ± 4 9
Red gum 35 46 ± 3 8
Iron bark 34 48 ± 3 7
Yapunya 42 52 ± 5 9
Pure Australia 58 ± 6 12
Commercial blend 38 62 ± 3 11
Salvation June 32 64 ± 5 10

Nguồn: Honey for Nutrition and Health: A Review (2008) DOI: 10.1080/07315724.2008.10719745

Mật ong Fructose GI GL
g/20 g
Linden (heated) 38,5 49,2 7,9
Multifloral honey 39,6 51,3 8,5
Acacia 43,5 53,0 8,5
Heather 40,2 53,3 8,1
Sweet chestnut 39,6 53,4 8,1
Linden (not heated) 37,0 55,9 8,6
Oilseed-rape 37,9 64,0 10,1
Forest honey 31,1 88,6 13,5

Nguồn: Glycaemic and insulinaemic properties of some German honey varieties (2010) DOI:10.1038/ejcn.2009.103

Mật ong Acacia còn có chỉ số tải đường huyết GL (Glycemic Load) thấp (GL <10)

Chỉ số tải đường huyết GL (Glycemic Load) giúp xác định lượng đường huyết sẽ tăng bao nhiêu khi sử dụng thực phẩm giàu carbohydrat. Chỉ số GL được tính bằng cách lấy chỉ số GI nhân với hàm lượng carbohydrat trong một khẩu phần và chia cho 100. Giá trị GL < 10 được xem là thấp, GL ở mức 10-20 được xem là trung bình, GL > 20 là ở mức cao.

Bênh nhân tiểu đường nên sử dụng chất làm ngọt có chỉ số GI thấp (GI <55) và chỉ số GL ở mức thấp (GL <10). Mật ong Acacia có chỉ số GI và GL đều ở mức thấp. Vì vậy, mật ong Acacia là chất làm ngọt tốt cho bệnh nhân tiểu đường type II và giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch và tiểu đường ở người khỏe mạnh.

Bên cạnh các nghiên cứu trên, kết quả nghiên cứu của Wonsang Gong. et al. đăng trên tạp chí International Journal of Food Engineering năm 2016 chỉ ra rằng mật ong Acacia có hiệu quả tích cực trong giảm đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường hơn là mật ong Manuka.

Nghiên cứu của Al-Khalidi A. et al. 1980 và nghiên cứu của Jawad F.H. et al. 1981 chứng minh rằng sử dụng 50g mật ong Acacia ở người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường type II làm tăng insulin máu và glucose nhỏ hơn khi sử dụng cùng một lượng glucose hoặc hỗn hợp đường tương tự mật ong.

Do đó, việc sử dụng loại mật ong có chỉ số GI thấp (GI < 55) như mật ong Acacia làm giảm nguy cơ tăng đường huyết và có thể được sử dụng bởi bệnh nhân đái tháo đường type II như một chất làm ngọt trong chế độ ăn kiêng đường.

Mật ong Acacia – Nguồn bổ sung năng lượng cho người lớn tuổi

Mật ong đặc biệt hữu ích trong việc cung cấp năng lượng và nhiệt lượng cho cơ thể khi đến tuổi già. Mật ong còn giúp làm khô đờm và làm sạch hệ thống màng nhầy.

Một trong những cách sử dụng đơn giản: dùng một hoặc hai muỗng cà phê mật ong Acacia với một cốc nước đun sôi để nguội hay nước trà hàng ngày, đó sẽ là loại thức uống giúp làm mới cơ thể và tăng cường sức khỏe cho bạn khi về già.

Mật ong Acacia có chỉ số đường huyết thấp còn làm giảm nguy cơ tăng đường huyết và bệnh tim mạch. Vì vậy, nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường hay có nguy cơ bị bệnh tiểu đường, bạn hoàn toàn có thể an tâm sử dụng mật ong Acacia hang ngày với hướng dẫn như trên.

Mật ong Acacia – Sử dụng tốt cho trẻ em trên 1 tuổi

Mật ong Acacia sử dụng an toàn cho trẻ trên 1 tuổi. Sử dụng mật ong Acacia giúp tăng tạo máu ở trẻ, giúp trẻ tăng cân. Do tính kháng khuẩn, sử dụng thường xuyên mật ong Acacia giúp trẻ giảm ho, viêm họng và ngăn ngừa tiêu chảy ở trẻ.

Có thể dùng phối hợp mật ong Acacia với sữa cho trẻ.

Giá trị dinh dưỡng của mật ong Acacia

Giá trị dinh dưỡng trung bình Tính trên 100g
Năng lượng 1362 KJ

324 Kcal

Carbohydrates 81g
Đường khử 81g
Đạm 0,4g
Chất béo 0g
Chất béo bão hòa 0g
Natri 0g
Muối 0g


Bảo quản

Mật ong Acacia có thể được bảo quản trong tủ lạnh

Mật ong Acacia bảo quản tốt ở nhiệt độ bình thường.

Mật ong Acacia có tốc độ kết tinh thấp nhất trong tất cả các loại mật ong, nên hầu như không bị kết tinh. Do đó có thể bảo quản Acacia trong ngăn mát tủ lạnh để đảm bảo chất lượng trong khoảng thời gian dài. Khi bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, giúp mùi vị thơm ngon hơn, nhất là khi ăn sống.

Chú ý: Bảo quản ở nhiệt độ cao trên 40°C có thể làm chỉ số HMF tăng lên, ảnh hưởng chất lượng mật ong.

Mật ong Acacia được sản xuất bởi công ty Golden Nectar

cty=golden-nectar

Golden Nectar được thành lập năm 1929 tại Hungary, hiện nay là công ty chuyên về mật ong lớn nhất Hungary. Sản phẩm được xuất khẩu sang hơn 20 nước, thị trường lớn nhất là châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản.

Nguồn mật ong thô được mua trực tiếp từ người nuôi ong, đảm bảo không bị đồng nhất hóa, gia nhiệt ảnh hưởng đến chất lượng. Các sản phẩm mật ong của Golden Nectar đạt tiêu chuẩn quốc tế IFS, BRC, có đầy đủ giấy công bố không có dư lượng kháng sinh, chỉ số HMF thấp, đảm bảo tính an toàn và giá trị sử dụng.

Hiện nay, mật ong Acacia đã có mặt tại Việt Nam và được phân phối chính thức bởi công ty Cổ phần Sức Khỏe Vàng BioCo.

Nhà sản xuất: Golden Nectar Co. Ltd.,

ĐC: H-2336 Dunavarsány, Vörösmarty utca hrsz.: 2438.
Xuất xứ: Hungary (Châu Âu).        

Nhà xuất khẩu: Fulmer GmbH. M.F.

ĐC: 2336 Hungary, Vörösmarty utca hrsz.: 2438.

Nhà phân phối tại Việt Nam:
Công ty Cổ phần Sức khỏe Vàng BioCo
ĐC: Tầng 8, tòa nhà Le Meridien, 3C Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM.
ĐT: (028) 225 335 85 – Fax: (028) 225 335 84
Website: www.bioco.vn

mat-ong-fulmer

MẬT ONG RỪNG ĐEN BLACK FOREST – KHÁNG KHUẨN CAO – HỖ TRỢ HỆ TIÊU HÓA KHỎE MẠNH

Nguồn gốc mật ong Black Forest
Khác với mật ong từ hoa, mật ong Black Forest được tạo thành từ dịch tiết được sản xuất bởi một số loại cây (thông, sồi, dẻ…) hoặc dịch tiết từ một số loại côn trùng hút nhựa cây, chủ yếu là họ rệp (Aphididae).

Ong lấy dịch tiết trực tiếp từ cây hoặc dịch tiết từ côn trùng hút nhựa cây về tổ để tạo mật. Khi côn trùng nuốt nhựa cây, hầu hết nhựa cây này sẽ không được tiêu hóa mà đi qua các buồng lọc đặc biệt trong côn trùng rồi được tiết ra lại trên các bộ phận của cây (thân, cành, lá hay dưới gốc cây). Các giọt dịch tiết của côn trùng có vị ngọt và chứa nhiều acid amin được gọi là dịch mật honeydew.

Mật ong Black Forest rất được ưa chuộng tại thị trường châu Âu bởi hương vị đặc trưng, thuộc nhóm mật ong có tính kháng khuẩn mạnh, chứa lượng khoáng chất, acid amin, chất chống oxy hóa, oligosaccharid cao hơn các loại mật ong từ mật hoa.

ảnh-chú-thích

Hình 1: Rệp (Aphid) tiết dịch mật honeydew > Hình 2: Ong lấy dịch tiết honeydew trên cây thông > Hình 3: Ong lấy giọt dịch mật honeydew từ lá cây

Những điểm khác biệt nổi trội mật ong Black Forest

Mật ong Rừng đen Black Forest có màu sậm hơn và hương vị mạnh mẽ hơn mật ong từ hoa. Vị ngọt mật ong Black Forest cũng khác với mật ong từ hoa.

  • Mật ong Rừng đen Black Forest có hoạt tính kháng khuẩn cao hơn hầu hết mật ong từ hoa. Do đó, Black Forest dùng tốt và an toàn trong điều trị ho, viêm họng, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày do H. pylori, phòng ngừa tiêu chảy ở trẻ em.
  • Mật ong Black Forest chứa hàm lượng hợp chất phenolic cao có hoạt tính chống oxy hóa cao hơn hầu hết mật ong từ mật hoa.
  • Lượng khoáng chất (K, Mg, Fe, Zn, Cu), acid amin, protein cao hơn mật ong từ mật hoa.
  • Lượng Oligosaccharide trong Black Forest cao gấp 3 lần mật ong từ mật hoa. Oligosaccharide có hoạt tính prebiotic có lợi cho hệ tiêu hóa và giúp tăng cường hệ miễn dịch.
  • Mật ong Rừng đen Black Forest hiếm khi bị kết tinh, nên có thể bảo quản tốt trong ngăn mát tủ lạnh trong thời gian dài. Hạn sử dụng kéo dài đến 3 năm, lâu hơn các loại mật ong thông thường.
  • Mật ong Rừng đen có nguồn gốc từ nhựa cây hoặc dịch tiết từ côn trùng nên không gây dị ứng với những người dị ứng phấn hoa.
  • Trong mật ong Rừng đen không có dư lượng kháng sinh do phun thuốc bảo vệ thực vật (đây là chỉ tiêu quan trọng của châu Âu để đảm bảo an toàn cho người sử dụng).
  • Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng BRC (British Retail Consortium) của Hiệp hội bán lẻ Anh và tiêu chuẩn IFS (International Food Standard) của các nhà bán lẻ Đức, Pháp, Ý.

mat-ong-black-forest

Tính kháng khuẩn cao

Mật ong ức chế sự phát triển của vi sinh vật và nấm, chủ yếu ở vi khuẩn Gram dương. Hoạt tính kháng khuẩn của mật ong dựa vào hợp chất có trong mật ong và nguồn gốc thực vật của mật ong (loài cây ong lấy mật hoa hoặc lấy dịch tiết). Thông thường, mật ong màu tối sẽ có hoạt tính kháng khuẩn cao hơn.

tính kháng khuẩn

Lượng nước thấp trong mật ong ức chế sự phát triển của vi khuẩn. Glucose oxidase trong mật ong sản xuất chất kháng khuẩn hydro peroxidase. Tuy nhiên hydro peroxidase có thể bị phá hủy bởi enzyme catalase nên sự chênh lệch giữa hai enzyme này sẽ quyết định hoạt tính kháng khuẩn của mật ong. Mật ong có hoạt động catalase mạnh sẽ có hoạt tính kháng khuẩn thấp.

Mật ong còn chứa các chất kháng khuẩn non-peroxidase gồm: acid aromatic, hợp chất phenolic, flavonoid, các chất kháng khuẩn được thêm vào bởi ong. Các chất non-peroxidase phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gốc sinh học của mật. Taormina. Et al., tìm thấy rằng mật ong màu sậm có hoạt tính non-peroxidase đáng kể.

Mật ong Rừng đen Black Forest có cả hoạt tính hydro-peroxidase và non-peroxidase, thuộc nhóm mật ong có hoạt tính kháng khuẩn mạnh.

Do tính kháng khuẩn cao, mật ong Rừng đen Black Forest hiệu quả trong hỗ trợ điều trị và phòng ngừa ho, viêm họng, tiêu chảy do vi khuẩn, và viêm loét dạ dày do nhiễm H.pylori.

Hỗ trợ điều trị viêm, loét dạ dày, nhiễm H.pylori

Mật ong Black Forest có tính kháng khuẩn mạnh, ức chế vi khuẩn H.pylori là tác nhân gây viêm, loét dạ dày.

Black Forest còn chứa hàm lượng cao hợp chất phenolic, trong đó có lavonoid. Lavonoid làm tăng lượng prostaglandin niêm mạc dạ dày, tăng hiệu quả bảo vệ niêm mạc dạ dày.

Làm đẹp

Mật ong Rừng đen Black Forest phù hợp sử dụng cho cả da và tóc. Ngoài việc cấp ẩm cho da, mật ong rừng đen Black Forest có tính kháng khuẩn cao còn giúp kháng khuẩn cho da trong trường hợp phát ban, mụn trứng cá (da mặt) và gàu (da đầu).

black-forest-banner

Tính chống oxy hóa cao hơn mật ong từ hoa

Mật ong chứa một lượng đáng kể hợp chất Phenolic – hợp chất có hoạt tính chống oxy hóa. Mật ong rừng đen Black Forest nguồn gốc từ dịch mật Honeydew có hàm lượng hợp chất phenolic cao nhất trong tất cả các loại mật ong (Al et al., 2009; Meda etal., 2005).
Mật ong Rừng đen Honeydew được đặc trưng bởi màu sắc rất sẫm. Mật ong màu sẫm có hoạt tính chống oxy hóa cao. Mật ong sẫm màu chứa dẫn xuất acid phenolic nhiều hơn mật ong sáng màu.

Hàm lượng khoáng chất, acid amin cao

Mật ong Rừng đen Black Forest chứa lượng khoáng chất, acid amin cao hơn hầu hết mật ong từ mật hoa.Có sự tương quan giữa màu sắc của mật ong và hàm lượng khoáng chất được tìm thấy. Mật ong sẫm màu (bơ, dẻ, thạch thảo, honeydew) có hàm lượng khoáng chất cao như As, Cd, Fe, S, Pb, Ca (González-Miret et al., 2005).

Mật ong Rừng đen Black Forest (nguồn gốc dịch mật Honeydew) chứa hàm lượng khoáng chất cao (K, mg, Mn, Cu, Fe, Zn), K là nguyên tố chính – chiếm đến 80% tổng hàm lượng khoáng chất trong mật ong.

Mật ong Rừng đen Black Forest chứa lượng acid amin cao hơn hầu hết mật ong từ hoa, ngoại trừ tyrosine và phenylalanine. Những acid amin phổ biến trong mật ong Rừng đen Black Forest: proline, acid glutamic, acid aspatic, asparagine, glutamine và phenylalanine.

Tác dụng prebiotic ở mật ong Black Forest

Mật ong Rừng đen Black Forest chứa hàm lượng Oligosaccharid cao hơn mật ong từ hoa, chủ yếu là trisaccharide bao gồm melezitose và raffinose, hai loại này đều không có ở mật ong từ hoa. Oligosaccharid trong mật ong Rừng đen có hoạt tính prebiotic, là nguồn năng lượng cho lợi khuẩn BifidobacteriaLactobacillus trong ruột già phát triển.

Các lợi khuẩn (probiotic) cải thiện nhu động ruột, giúp hấp thu hiệu quả thức ăn, Ca và các khoáng chất khác (Scholz-AhrensSchrezenmeir 2007), nâng cao hệ miễn dịch, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy ở trẻ em, ức chế vi khuẩn có hại, tăng sản xuất acid chuỗi ngắn, giải độc các chất gây ung thư, làm giảm nguy cơ ung thư trực tràng và nguy cơ viêm ruột.

Phối hợp mật ong Black Forest với sữa chua rất tốt cho sự hoạt động và phát triển của lợi khuẩn (probiotic).

Lợi ích Black Forest với người sử dụng kháng sinh

Kháng sinh khi dùng điều trị sẽ tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh nhưng cũng đồng thời tiêu diệt vi khuẩn có lợi ở hệ tiêu hóa.
Black Forest làm tăng lượng vi khuẩn có lợi, rất tốt cho người vừa kết thúc điều trị bằng kháng sinh.

Mật ong Black Forest cải thiện hệ tiêu hóa, giúp trẻ tăng cân đều đặn

dành cho trẻ em

Mật ong Black Forest sử dụng an toàn cho trẻ trên 1 tuổi.

Mật ong Black Forest chứa nhiều khoáng chất, acid amin, protein cung cấp nhiều dinh dưỡng cho trẻ bên cạnh nguồn carbohydrat.

Mật ong Rừng đen Black Forest cải thiện hệ tiêu hóa của trẻ rất tốt do hiệu quả của Oligosaccharid trên lợi khuẩn Bifidobacteria (hàm lượng Oligosaccharid trong Black Forest cao hơn nhiều mật ong từ hoa).

Dùng mật ong ở trẻ giúp tăng tạo máu, tăng cân, cải thiện hấp thu canxi, ngăn ngừa tiêu chảy và rút ngắn thời gian bị tiêu chảy ở trẻ.

Dùng phối hợp mật ong Black Forest với sữa giúp trẻ tăng cân đều đặn.

Kết quả nghiên cứu khoa học:

Nghiên cứu của Takuma DT 1955 và nghiên cứu của Tropp C 1957 chỉ ra rằng khi trẻ em ăn mật ong làm tăng lượng haemoglobin trong máu, màu da tốt hơn và ít gặp vấn đề về tiêu hóa (như tiêu chảy) hơn so với sử dụng đường Sucrose.

Trẻ em sử dụng hỗn hợp mật ong và sữa cho thấy sự tăng cân đều đặn và giàu lợi khuẩn Bifidobacteria trong hệ tiêu hóa, là kết quả nghiên cứu của Hübner B 1958.

Black Forest cải thiện tình trạng táo bón

Mật ong Black Forest có tác dụng nhuận tràng nhẹ nên sử dụng tốt cho người táo bón. Có thể sử dụng 1 muỗng canh mật ong x 3 lần/ ngày để giảm táo bón.

Giá trị dinh dưỡng

Giá trị dinh dưỡng trung bình Tính trên 100g
Năng lượng 1362 KJ

324 Kcal

Carbohydrates 81g
Đường khử 81g
Đạm 0,4g
Chất béo 0g
Chất béo bão hòa 0g
Natri 0g
Muối 0g

Bảo quản:

bao-quan-mat-ong

  • Mật ong Black Forest không bị lên men, bảo quản tốt ở nhiệt độ bình thường.
  • Mật ong Black Forest hiếm khi bị kết tinh, nên có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh để đảm bảo chất lượng trong khoảng thời gian dài.

Bảo quản ở nhiệt độ cao trên 40°C có thể làm chỉ số HMF tăng lên, ảnh hưởng chất lượng mật ong.

Hạn sử dụng mật ong Rừng đen Black Forest: 3 năm từ ngày sản xuất.

Mật ong Acacia được sản xuất bởi công ty Golden Nectar

cty=golden-nectar

Golden Nectar được thành lập năm 1929 tại Hungary, hiện nay là công ty chuyên về mật ong lớn nhất Hungary. Sản phẩm được xuất khẩu sang hơn 20 nước, thị trường lớn nhất là châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản.

Nguồn mật ong thô được mua trực tiếp từ người nuôi ong, đảm bảo không bị đồng nhất hóa, gia nhiệt ảnh hưởng đến chất lượng. Các sản phẩm mật ong của Golden Nectar đạt tiêu chuẩn quốc tế IFS, BRC, có đầy đủ giấy công bố không có dư lượng kháng sinh, chỉ số HMF thấp, đảm bảo tính an toàn và giá trị sử dụng.

Hiện nay, mật ong Acacia đã có mặt tại Việt Nam và được phân phối chính thức bởi công ty Cổ phần Sức Khỏe Vàng BioCo.

Nhà sản xuất: Golden Nectar Co. Ltd.,

ĐC: H-2336 Dunavarsány, Vörösmarty utca hrsz.: 2438.
Xuất xứ: Hungary (Châu Âu).        

Nhà xuất khẩu: Fulmer GmbH. M.F.

ĐC: 2336 Hungary, Vörösmarty utca hrsz.: 2438.

Nhà phân phối tại Việt Nam:
Công ty Cổ phần Sức khỏe Vàng BioCo
ĐC: Tầng 8, tòa nhà Le Meridien, 3C Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM.
ĐT: (028) 225 335 85 – Fax: (028) 225 335 84
Website: www.bioco.vn